[Lý thuyết + BT] Các từ để hỏi trong tiếng Anh lớp 7

5/5 - (1 vote)

Với bài viết hôm nay, Twinkle Kids English sẽ trình bày khái quát về các từ để hỏi trong tiếng Anh lớp 7, giúp các bạn học sinh hệ thống lại được kiến thức ngữ pháp để ôn tập tốt hơn và đạt điểm như ý muốn trong các kỳ thi, kiểm tra ở trường. Hãy cùng chúng mình tham khảo qua nhé!

Các từ để hỏi trong tiếng Anh lớp 7

Trong tiếng Anh, từ để hỏi là những từ được sử dụng để bắt đầu câu hỏi và thường bắt đầu bằng từ WH-. Do đó ta còn gọi những từ này là WH- question.

Các từ để hỏi trong tiếng Anh lớp 7 thông dụng

các từ để hỏi trong tiếng Anh
Các từ để hỏi trong tiếng Anh lớp 7 thông dụng
Từ để hỏiÝ nghĩaVí dụ
WhoAiWho are you? (Bạn là ai?)
WhatCái gìWhat is she doing? (Cô ấy đang làm gì?)
What timeMấy giờWhat time do you go home? (Mấy giờ bạn về nhà?)
WhereỞ đâuWhere is the dog? (Con chó đang ở đâu?)
WhenKhi nàoWhen do you go to school? (Khi nào bạn đi học?)
WhyTại saoWhy is he late? (Tại sao anh ta đi trễ?)
Whose Của aiWhose bag is this? (Cái túi này của ai đây?)
WhomHỏi tân ngữ chỉ người hay đối tượng tác động của hành độngWhom does he want to see? (Anh ấy muốn gặp ai?)
WhichCái nàoWhich will you have, coffee or tea? (Bạn sẽ dùng cà phê hay trà?)
HowLàm thế nào, làm saoHow are you? (Bạn khỏe không?)
How do I turn on this TV? (Làm sao mở TV này?)
How oldBao nhiêu tuổiHow old is you sister? (Em gái bạn bao nhiêu tuổi?)
How farBao xaHow far is it from your house to school? (Nhà bạn cách trường bao xa?)
How longBao lâuHow long does it take from your house to school? (Từ nhà bạn đến trường mất bao lâu?)
How manyBao nhiêu (dùng cho danh từ đếm được)How many apples are there? (Có bao nhiêu trái táo?)
How muchBao nhiêu (dùng cho danh từ không đếm được)How much cheese would you like? (Bạn muốn bao nhiêu phô mai?)
How much is this dress? (Cái đầm nào bao nhiêu tiền?)
How oftenBao lâu một lầnHow often do they go to the cinema? (Bao lâu họ mới đi xem phim một lần?)

Cấu trúc câu hỏi với các từ để hỏi trong tiếng Anh lớp 7

Thông thường, trong tiếng Anh lớp 7 và cả tiếng Anh tổng quát, cấu trúc của câu hỏi với các từ để hỏi sẽ được chia làm 2 dạng

  • Có trợ động từ: WH- + auxiliary verb (be, do, have, will, …) + S + V

E.g.: Which one do you choose? (Bạn chọn cái nào?)

Where’s my bag? (Túi của tôi đâu rồi?)

Whom did you see in the morning? (Bạn đã gặp ai hồi sáng?)

  • Không có trợ động từ: WH- + S + V

E.g.: Who told you that story? (Ai đã kể chuyện đó cho bạn?)

What happened to him? (Chuyện gì đã xảy ra với cậu ta?)

Who won the game? (Ai đã thắng cuộc chơi?)

Lưu ý: Khi what, who, which hoặc whose là chủ ngữ hay một phần của chủ ngữ, ta không dùng trợ động từ.

Cách đặt câu hỏi với các từ để hỏi trong tiếng Anh lớp 7

Khi đặt câu hỏi với từ để hỏi trong tiếng Anh, các bạn học sinh lớp 7 chú ý như sau:

  • Nếu trong câu hỏi đã có động từ be như am / is / are hoặc các động từ khiếm khuyết can / will / shall / could / would / have/ has / had / etc. thì ta sẽ đảo chúng ra đứng trước chủ ngữ.

E.g.: Who is that man? (Người đàn ông đó là ai?)

When can I go home? (Khi nào tôi có thể về nhà?)

  • Nếu trong câu hỏi chưa có trợ động từ thì phải mượn trợ động từ. Các trợ động từ để mượn mà các bạn sẽ thường gặp là do, does hoặc did.

E.g.: What did you do last night? (Đêm qua cậu làm gì?)

Why does she think so? (Tại sao cô ấy nghĩ như vậy?)

Twinkle Kids English mời các bạn tham khảo các bước đặt câu hỏi với các từ để hỏi trong tiếng Anh lớp 7 như sau:

Bước 1: Các bạn đặt câu khẳng định trước.

I go to school. (Tôi đến trường.)

She will learn English at 8AM. (Cô ấy sẽ học tiếng Anh lúc 8 giờ sáng.)

Bước 2: Các bạn xem trong câu khẳng định đã đặt có bao gồm động từ be hoặc các động từ khiếm khuyết như (can, could, will, would,…) không, nếu có thì ta sẽ đảo chúng lên trên chủ ngữ.

I go to school. (Tôi đến trường.) → không có động từ be hoặc động từ khiếm khuyết

She will learn English at 8AM. (Cô ấy sẽ học tiếng Anh lúc 8 giờ sáng.) → có động từ khiếm khuyết “will” nên ta sẽ đẩy lên trước chủ ngữ: will she learn English at 8AM.

Bước 3: Nếu trong câu không có động từ be hoặc các động từ khiếm khuyết như (can, could, will, would,…), ta sẽ mượn trợ động từ do, does hoặc did tùy theo chủ ngữ và thì của câu.

I go to school. (Tôi đến trường.) → không có động từ be hoặc động từ khiếm khuyết, ta mượn trợ động từ do, chuyển thành: do I go to school.

Bước 4: Các bạn lựa chọn từ để hỏi phù hợp với mục đích hỏi của mình và cho từ để hỏi lên đầu câu.

do I go to school: mục đích hỏi là “bạn đi đâu?” vì thế ta sẽ thay “I” bằng “you”, bỏ “school” đi và thêm “Where” vào đầu câu. 

→ Where do you go? (Bạn đi đâu?)

will she learn English at 8AM: mục đích hỏi là “Mấy giờ/Khi nào cô ấy sẽ học tiếng Anh?” vì thế ta sẽ bỏ “at 8AM” đi và thêm “What time” hoặc “When” vào đầu câu. 

→ What time will she learn English?

→ When will she learn English?

Để tham khảo cách nhấn đúng âm khi đặt câu hỏi với từ để hỏi trong tiếng Anh lớp 7, các bạn có thể xem qua video sau.

Bài tập về các từ để hỏi trong tiếng Anh lớp 7

các từ để hỏi trong tiếng Anh
Ví dụ về các từ để hỏi trong tiếng Anh lớp 7

Sau đây, mời các bạn học sinh cùng Twinkle Kids English thực hành ứng dụng từ để hỏi trong tiếng Anh lớp 7 với một số bài tập nhỏ bên dưới.

Bài 1: Match the questions with the correct answers

1. What is your name?
2. Who is your teacher?
3. Which is your desk?
4. Who are those people?
5. Who is Alex?
6. Which book is cheaper?
7. Where is Jim?
8. Where is the key?
9. What day is today?
10. Whose shoes are these?
a. My name is Kathy.
b. They are Andy’s shoes.
c. His name is Liam.
d. The second one.
e. They are my friends.
f. He is my brother.
g. It is under the carpet.
h. He is at school.
i. It is Sunday.
j. This one is cheaper.

Bài 2: Choose the correct answer 

1. _____ is the longest river in the world: the Amazon or the Nile?

  1. Whom
  2. Who
  3. What
  4. Which

2. _____ does she do for a living?

  1. Which
  2. What
  3. Whom
  4. Who

3. ______ dress do you prefer: the red one or the blue one?

  1. Whose
  2. Which
  3. What
  4. Who

4. ______ are those people?

  1. Which
  2. Who
  3. Whose
  4. What

5. With ______ did you go to the seaside?

  1. which
  2. whom
  3. what
  4. who

6. _____ nationality are you?

  1. Which
  2. Whom
  3. What
  4. Whose

7. _____ doesn’t understand what the teacher has explained?

  1. Whose
  2. Which
  3. What
  4. Who

8. ______’s this called in English?

  1. Who
  2. What
  3. Whom
  4. Which

9. _____ time are they going to come?

  1. Whom
  2. Which
  3. Whose
  4. What

10. _____’s the weather like today?

  1. what
  2. who
  3. whom
  4. whose

Bài 3: Make questions for the underlined words or phrases

  1. Maria went to Japan to study.
  2. My birthday is on November 4th.
  3. My dad has worked in his company for 15 years.
  4. We can speak Italian.
  5. She will come tomorrow.
  6. My grandparents live in a small town.
  7. My brother is in the library.
  8. She was crying because she fell down.
  9. It takes me 15 minutes to go to school.
  10. Amy has two cars.

Đáp án

Bài 1

1a2c3d4e5f6j7h8g9i10b

Bài 2

1C2B3B4B5B6A7D8B9D10A

Bài 3

  1. Why did Maria go to Japan?
  2. When is your birthday?
  3. How long has your dad worked in his company?
  4. Which language/What can you speak?
  5. When will she come?
  6. Where do your grandparents live?
  7. Who is in the library?
  8. Why was she crying?
  9. How long does it take you to go to school?
  10. How many cars does Amy have?

Trên đây là phần tổng hợp kiến thức về các từ để hỏi trong tiếng Anh lớp 7, hy vọng qua bài viết này Twinkle Kids English đã giúp các bạn học sinh hiểu và nắm vững hơn phần kiến thức ngữ pháp quan trọng này. Chúc các bạn học tốt và hẹn các bạn ở những bài viết sau!