Cùng tìm hiểu về câu bị động dạng câu hỏi trong tiếng Anh

5/5 - (1 vote)

Với bài viết dưới đây, Twinkle Kids English sẽ cùng các bạn đến với phần ngữ pháp về câu bị động dạng câu hỏi trong tiếng Anh. Đây là một trong những cấu trúc ngữ pháp phổ biến, hay được sử dụng trong giao tiếp tiếng Anh hằng ngày.

Tổng quan về câu bị động

câu bị động dạng câu hỏi trong tiếng Anh
Cùng tìm hiểu về câu bị động dạng câu hỏi trong tiếng Anh bạn nhé!

Câu bị động (Passive Voice) là câu mà trong đó chủ ngữ là người hay vật chịu tác động của hành động, được sử dụng để nhấn mạnh đến đối tượng chịu tác động của hành động đó. 

Công thức: S + to be + V3 / V-ed (+ by …)

E.g: The thief was bitten by my dog. (Tên trộm bị con chó của tôi cắn.)

Ở câu trên, bạn sẽ thấy chủ ngữ “the thief” đã chịu tác động “bite” (chia ở Past Participle thành bitten) của “my dog”.

Bạn lưu ý rằng khi chuyển đổi, thì của câu bị động phải tuân theo thì của câu chủ động.

E.g: Câu chủ động – Active Voice: My dog bit the thief. (Con chó của tôi đã cắn tên trộm.) 

Câu bị động – Passive Voice: The thief was bitten by my dog. (Tên trộm bị con chó của tôi cắn.)

Câu bị động trong tiếng Anh được sử dụng với mục đích nhấn mạnh vào hành động xảy ra và đối tượng chịu tác động của hành động đó, vì thế đôi khi ở một số câu, tác nhân gây ra hành động sẽ bị lược bỏ.

Trong tiếng Anh, ta có nhiều dạng câu bị động, và câu bị động dạng câu hỏi là một trong các dạng ấy.

Câu bị động dạng câu hỏi trong tiếng Anh

Câu bị động dạng câu hỏi trong tiếng Anh chia làm 2 loại, đó là câu bị động dạng câu hỏi Yes – No và câu bị động dạng câu hỏi WH-.

Câu bị động dạng câu hỏi Yes – No

Câu hỏi Yes – No là câu hỏi bắt đầu bằng động từ to be hoặc một trợ động từ (be, do, does, did,…). Câu trả lời thường đơn giản là yes hoặc no, và lặp lại câu hỏi ở thể khẳng định hoặc phủ định.

Với câu bị động dạng câu hỏi Yes – No, ta sẽ chuyển đổi từ dạng câu chủ động với các bước sau:

  • Bước 1: Đổi câu hỏi sang câu khẳng định, hoặc phủ định.
  • Bước 2: Chuyển câu khẳng định hoặc phủ định đó sang câu bị động dạng khẳng định hoặc phủ định.
  • Bước 3: Đổi trở lại thành câu bị động dạng câu hỏi Yes – No bằng cách đẩy trợ động từ và chủ ngữ lên trước động từ chính.

Ta xét 2 ví dụ sau:

Ví dụ 1: Muốn đổi câu “Did Andre take the book?” sang câu bị động dạng câu hỏi Yes – No.

  • Bước 1: Đổi câu hỏi sang câu khẳng định: Andre took the book.
  • Bước 2: Chuyển câu khẳng định trên sang dạng bị động: The book was taken by Andre.
  • Bước 3: Đổi trở lại thành câu bị động dạng câu hỏi Yes – No bằng cách đẩy trợ động từ “was” và chủ ngữ “the book” lên trước động từ chính “taken”.

Ta sẽ được câu: Was the book taken by Andre? 

Đây chính là một câu bị động dạng câu hỏi Yes – No.

Ví dụ 2: Muốn đổi câu “Is Andre going to take the book?” sang câu bị động dạng câu hỏi Yes – No.

  • Bước 1: Đổi câu hỏi sang câu khẳng định: Andre is going to take the books.
  • Bước 2: Chuyển câu khẳng định trên sang dạng bị động: The book are going to be taken by Andre.
  • Bước 3: Đổi trở lại thành câu bị động dạng câu hỏi Yes – No bằng cách đẩy trợ động từ “are” và chủ ngữ “the book” lên trước động từ chính “going to be taken”.

Ta sẽ được câu: Are the books going to be taken by Andre? 

Và đây chính là một câu bị động dạng câu hỏi Yes – No.

Câu bị động dạng câu hỏi WH-

Câu hỏi WH-, hoặc câu hỏi có từ để hỏi, là những câu hỏi được sử dụng để lấy thông tin. Người ta sử dụng các từ để hỏi để tạo nên câu hỏi WH (Who, what, where, when, why, how,…)

Với câu bị động dạng câu hỏi WH-, ta sẽ chuyển đổi từ dạng câu chủ động với các bước sau:

  • Bước 1: Đổi câu hỏi sang câu khẳng định, hoặc phủ định.

Ở đây, phức tạp hơn, ta sẽ chia câu cần chuyển đổi sang 3 loại:

Loại 1: Từ để hỏi WH- làm chủ ngữ – theo sau không phải trợ động từ mà là động từ V + tân ngữ O, ví dụ như câu “Who took the book?”

Loại 2: Từ để hỏi WH- làm tân ngữ – theo sau có trợ động từ hoặc động từ đặc biệt V + chủ ngữ S, ví dụ như câu: “What do you want?”

Loại 3: Từ để hỏi WH- làm trạng từ: when, where, how, why, ví dụ như câu: “When did you take the book?”

  • Bước 2: Chuyển câu khẳng định hoặc phủ định đó sang câu bị động dạng khẳng định hoặc phủ định.
  • Bước 3: Đổi trở lại thành câu bị động dạng câu hỏi WH-.

Ta xét 3 ví dụ sau:

Ví dụ 1: Muốn đổi câu “Who took you to school?” sang câu bị động dạng câu hỏi WH-.

  • Bước 1: Đổi câu hỏi sang câu khẳng định: Who took you to school.

Ta thấy câu này nằm ở Loại 1: Từ để hỏi WH- làm chủ ngữ.

  • Bước 2: Chuyển câu khẳng định trên sang dạng bị động: You were taken to school by who.
  • Bước 3: Đổi trở lại thành câu bị động dạng câu hỏi WH- bằng cách thêm dấu hỏi vào cuối câu.

Ta sẽ được câu: You were taken to school by who?

Và đây chính là một câu bị động dạng câu hỏi WH-.

Ví dụ 2: Muốn đổi câu “What did Andre take?” sang câu bị động dạng câu hỏi WH-.

  • Bước 1: Đổi câu hỏi sang câu khẳng định: Andre took what.

Ta thấy câu này nằm ở Loại 2: Từ để hỏi WH- làm tân ngữ.

  • Bước 2: Chuyển câu khẳng định trên sang dạng bị động: What is taken by Andre.
  • Bước 3: Đổi trở lại thành câu bị động dạng câu hỏi WH- bằng cách thêm dấu hỏi vào cuối câu.

Ta sẽ được câu: What is taken by Andre?

Và đây chính là một câu bị động dạng câu hỏi WH-.

Ví dụ 3: Muốn đổi câu “When did Andre take the book?” sang câu bị động dạng câu hỏi WH-.

  • Bước 1: Đổi câu hỏi sang câu khẳng định: When Andre took the book.

Ta thấy câu này nằm ở Loại 3: Từ để hỏi WH- làm trạng từ: when, where, how, why.

  • Bước 2: Chuyển câu khẳng định trên sang dạng bị động: When the book was taken by Andre.
  • Bước 3: Đổi trở lại thành câu bị động dạng câu hỏi WH- bằng cách đẩy to be – “was” lên trước chủ ngữ “the book” và thêm dấu hỏi vào cuối câu.

Ta sẽ được câu: When was the book taken by Andre?

Và đây chính là một câu bị động dạng câu hỏi WH-.

Bài tập câu bị động dạng câu hỏi trong tiếng Anh

Change the following questions from Active Voice to Passive Voice

  1. The students were taught at home, right?
  2. Do you clean your room?
  3. Did she take the books?
  4. Can they move the table?
  5. Who taught you this poem?
  6. Has Amy done her homework?
  7. Who built the house?
  8. Did Hana buy this plant?
  9. Where did the students take this?
  10. The test is written in room 203, is this correct?

Đáp án

  1. Were the students taught at home?
  2. Is your classroom cleaned (by you)?
  3. Were the books taken (by her)?
  4. Can the table be moved?
  5. By whom were you taught this poem?
  6. Has Amy’s homework been done (by her)?
  7. Who was the house built by?
  8. Was this plant bought by Hannah?
  9. Where was this taken by the students?
  10. Is the test written in room 203?

>>> Tham khảo thêm phần bài tập về câu bị động dạng câu hỏi trong tiếng Anh.
Trên đây là bài viết ngữ pháp về câu bị động dạng câu hỏi trong tiếng Anh. Twinkle Kids English hy vọng đã có thể giúp các bạn hệ thống lại kiến thức về chủ điểm ngữ pháp quan trọng này. Chúc các bạn học tốt và hẹn các bạn ở những bài viết sau nhé!