Lý thuyết câu hỏi đuôi với This, That, These và Those 2022

Rate this post

Với bài viết hôm nay, Twinkle Kids English gửi đến các bạn phần lý thuyết câu hỏi đuôi với This, That, These và Those – một dạng đặc biệt của câu hỏi đuôi quan trọng trong ngữ pháp tiếng Anh. Mời các bạn cùng chúng mình tham khảo qua nhé!

Tóm tắt về câu hỏi đuôi

Câu hỏi đuôi với This, That, These và Those
Câu hỏi đuôi với This, That, These và Those

Định nghĩa của câu hỏi đuôi

Câu hỏi đuôi – Tag question là dạng câu hỏi đóng (câu hỏi Yes – No) được đặt ở sau một mệnh đề trần thuật và được phân cách với mệnh đề trần thuật bằng một dấu phẩy. 

E.g: Mr. Skinner is a teacher, isn’t he? (Ông Skinner là giáo viên, phải không?)

Công dụng của câu hỏi đuôi

Câu hỏi đuôi phổ biến hơn trong văn nói hơn là văn viết. Chúng ta thường sử dụng Tag question khi mong muốn người nghe đồng ý với ý kiến của mình. 

Khi dùng Tag question, nếu ý của ta muốn truyền tải là khẳng định thì phần đuôi câu hỏi sẽ là phủ định và ngược lại.

E.g: Your sister likes soccer, doesn’t she? (Chị gái bạn thích đá bóng, phải không?)

He is not a doctor, is he? (Ông ta không phải là bác sĩ, phải không?)

Cấu trúc của câu hỏi đuôi

Cấu trúc của câu hỏi đuôi sẽ có 2 thành phần chính là “statement”+ “tag question“. Hai phần này sẽ trái ngược nhau, nếu mệnh đề chính được chia ở dạng khẳng định thì câu hỏi đuôi sẽ là phủ định, còn nếu mệnh đề chính ở dạng phủ định thì phần câu hỏi đuôi sẽ ở dạng khẳng định. 

E.g: These are your kitten, aren’t they? (Đó không phải là những con mèo con của bạn, phải không?)

That is not his book, is it? (Đây không phải là sách của anh ấy, phải không?)

Câu hỏi đuôi với This, That, These và Those

Định nghĩa This, That, These và Those

This, That, These và Those là 4 đại từ chỉ định (Demonstrative Pronouns) dùng để chỉ người, vật được nói đến. Đại từ chỉ định luôn đứng trước danh từ. Ta có thể phân loại các đại từ chỉ định This, That, These và Those thành bảng như sau:

ThisThatTheseThose
Chỉ số ítxx
Chỉ số nhiềuxx
Chỉ đối tượng ở gầnxx
Chỉ đối tượng ở xaxx

Qua bảng trên, ta có thể thấy:

  • This – đại từ chỉ định số ít, chỉ đối tượng ở gần (cái này)

E.g.: This is an apple. (Đây là một quả táo.)

  • That  – đại từ chỉ định số ít, chỉ đối tượng ở xa (cái kia)

E.g.: That is a book. (Đó là một quyển sách.)

  • These – đại từ chỉ định số nhiều, chỉ đối tượng ở gần (những cái này)

E.g.: These are apples. (Đây là những quả táo.)

  • Those – đại từ chỉ định số nhiều, chỉ đối tượng ở xa (những cái kia)

E.g.: Those are books. (Đó là những quyển sách.)

Cấu trúc câu hỏi đuôi với This, That, These và Those

Câu hỏi đuôi với This, That, These và Those là dạng câu hỏi đuôi đặc biệt. Chúng ta có các cấu trúc câu hỏi đuôi với This, That, These và Those như sau:

Chủ ngữ This hoặc That

Trong câu hỏi đuôi với This, That, These và Those, chủ ngữ This hoặc That sẽ được thay bằng it. Ta có cấu trúc:

Mệnh đề chính (statement)Phần hỏi đuôi (tag question)
This/That + Mệnh đề khẳng định,phủ định + it?
This/That + Mệnh đề phủ định,khẳng định + it?

E.g. : This is your phone, isn’t it? (Đây là điện thoại của bạn phải không?)

That dress looks great on her, doesn’t it? (Chiếc váy đó trông thật tuyệt với cô ấy, phải không?)

This isn’t his student, is it? (Đây không phải là học sinh của anh ấy, phải không?)

That phone didn’t rang, did it? (Điện thoại đó đã không reo, phải không?)

Chủ ngữ These hoặc Those

Trong câu hỏi đuôi với This, That, These và Those, chủ ngữ These hoặc Those sẽ được thay bằng they. Ta có cấu trúc:

Mệnh đề chính (statement)Phần hỏi đuôi (tag question)
These/Those + Mệnh đề khẳng định,phủ định + they?
These/Those + Mệnh đề phủ định,khẳng định + they?

E.g. : These are the books that we are looking for, aren’t they? (Đây là những cuốn sách mà chúng ta đang tìm kiếm, phải không?)

Those sneakers look nice on him, don’t they? (Những đôi giày thể thao đó trông đẹp với anh ấy, phải không?)

These could not help much, could they? (Những thứ này không thể giúp được gì nhiều, phải không?)

Those are not your shoes, aren’t they? (Đó không phải là giày của bạn, phải không?)

Bài tập ứng dụng câu hỏi đuôi với This, That, These và Those

Bài 1: Complete these tag questions by filling in the blank

  1. This is your pen, ______ ____?
  2. ______ _____ ____ your bags, are they?
  3. ______ ____ your phone, isn’t it?
  4. Those earrings look nice on you mother, ______ ____?
  5. These are birds, ______ ____?

Bài 2: Make a tag question

  1. These are your dogs.
  2. This hat looks great on Michael.
  3. That doll is hers.
  4. These cats are not Alice’s.
  5. That red kite is his brother’s and this blue kite is his.

Đáp án

Bài 1

  1. This is your pen, isn’t it?
  2. These/Those are not your bags, are they?
  3. This/That is your phone, isn’t it?
  4. Those earrings look nice on you mother, don’t they?
  5. These are birds, aren’t they?

Bài 2

  1. These are your dogs, aren’t they?
  2. This hat looks great on Michael, doesn’t it?
  3. That doll is hers, isn’t it?
  4. These cats are not Alice’s, are they?
  5. That red kite is his brother’s and this blue kite is his, aren’t they?

>>> Tham khảo thêm: Mời các bạn xem qua video The Grammar Gameshow – một gameshow ngữ pháp với chủ đề câu hỏi đuôi – Tag Question cực hay và bổ ích từ đài BBC Learning English.

Hy vọng qua bài viết trên, Twinkle Kids English đã cùng các bạn hệ thống lại lý thuyết câu hỏi đuôi với This, That, These và Those. Chúc các bạn học thật tốt và hãy đón chờ những bài viết tiếp theo từ chúng mình nhé!