Cùng làm bài tập câu tường thuật dạng câu hỏi trong tiếng Anh

5/5 - (1 vote)

Câu tường thuật dạng câu hỏi – Reported Speench question là một cấu trúc ngữ pháp tiếng Anh mà các bạn sẽ rất hay gặp khi làm bài tập, bài kiểm tra ở trường lẫn trong cuộc sống hằng ngày. Với bài viết hôm nay, Twinkle Kids English mời các bạn cùng chúng mình làm các bài tập câu tường thuật dạng câu hỏi tiếng Anh để củng cố lại kiến thức nhé!

Tổng quát về câu tường thuật dạng câu hỏi trong tiếng Anh

Trước khi đi vào ngữ pháp câu tường thuật dạng câu hỏi, ta sẽ cùng hệ thống lại kiến thức về câu tường thuật trong tiếng Anh trước nhé!

Ví dụ bài tập câu tường thuật dạng câu hỏi
Ví dụ bài tập câu tường thuật dạng câu hỏi

Trong tiếng Anh ta có 2 loại câu, đó là câu trực tiếp và câu gián tiếp. Trong đó:

  • Câu trực tiếp (Direct speech): dùng để trích lại chính xác lời nói của người nào đó và nằm giữa dấu ngoặc kép (trích dẫn)

EX: “Can I speak to the doctor?” The woman asked me. (“Tôi có thể nói chuyện với bác sĩ không?” Người phụ nữ hỏi tôi.)

  • Câu gián tiếp (Indirect speech), hay câu tường thuật (Reported speech): được dùng khi ta tường thuật lại, kể lại lời nói của ai đó. 

EX: The woman asked me if she could talk to the doctor. (Người phụ nữ hỏi tôi rằng liệu bà ấy có thể nói chuyện với bác sĩ được không.)

>>> Xem thêm: Tổng hợp về câu hỏi Yes-No trong tiếng Anh

Cách chuyển đổi câu trực tiếp sang câu tường thuật

Thay đổi ngôi (Đại từ nhân xưng, Đại từ sở hữu và Tính từ sở hữu)

Nếu động từ của mệnh đề tường thuật dùng ở thì hiện tại thì khi đổi sang câu gián tiếp ta chỉ đổi ngôi; không đổi thì của động từ và trạng từ.

EX: “I am a teacher.” Lan says.

Lan says that she is a teacher.

Nếu động từ của mệnh đề tường thuật dùng ở thì quá khứ thì khi chuyển sang câu gián tiếp ta đổi ngôi, thì của động từ, trạng từ chỉ thời gian và nơi chốn.

EX: “I am doing homework.” Lan said.

Lan said that she was doing homework.

Ngôi thứ nhất: khi chuyển sang câu tường thuật, ngôi thứ nhất sẽ thay đổi như sau:

Imemyweusour
he / she   him / her    his / herthey   them   their

EX: “I am doing homework.” Lan said.

⇒ Lan said that she was doing homework.

Ngôi thứ ba (He / She / Him / Her / His / They / Them / Their): khi chuyển sang câu tường thuật, ngôi thứ ba giữ nguyên.

EX: “I am talking to him.” Lan said.

⇒ Lan said that she was talking to him.

Thay đổi về các trạng từ chỉ thời gian và nơi chốn

DIRECTINDIRECT – REPORTED SPEECH
Now
Here
This
These
Today
Tonight
Yesterday
Last year
Tomorrow
Next month
Ago
Then
There
That
Those
That day
That night
The day before / the previous day
The year before / the previous year
The following day / the next day / the day after
The following month / the next month / the month after
Before

EX: “I will go to school tomorrow.” Anna told me.

⇒ Anna told me that she would go to school the next day/the following day/the day after.

“Helen phoned me yesterday,” John said.

⇒ John said that Helen had called him the day before/the previous day.

Thay đổi về thì trong câu tường thuật

Bạn lưu ý, khi ta chuyển đổi từ câu trực tiếp sang câu gián tiếp/câu tường thuật, nếu động từ của mệnh đề tường thuật dùng ở thì quá khứ thì khi chuyển sang câu gián tiếp ta sẽ đổi thì của động từ bằng cách lùi thì lại.

DIRECT (trực tiếp)INDIRECT (gián tiếp)
Present Simple – V1 /Vs(es)
EX: “We are ready.” They said.
Past Simple – V-ed / V2
EX: They said that they were ready.
Present Continuous – am / is / are + V-ing
EX: “My mom is waiting.”, John told Anna.
Past Continuous – was / were + V-ing
EX: John told Anna that his mom was waiting.
Present Perfect – have / has + P.P / V3
EX: “I haven’t seen her.”, he told me.
Past Perfect – had + P.P / V3
EX: He told me that he hadn’t seen her.
Present Perfect Continuous – have / has been +V-ing
EX: He said, “I have been doing my homework.”
Past Perfect Continuous –  had been + V-ing
EX: He said that he had been doing his homework. 
Past Simple – V2 / -ed
EX: Tom said, “She went away.” 
Past Perfect – had + P.P / V3
EX: Tom said that she had gone away. 
Past Continuous – was / were + V-ing
EX: “I was walking along the street”, Anna said.
Past Perfect Continuous – had been +V-ing
EX: Anna said that she had been walking along the street.
Past Perfect – had + P.P / V3
EX: “I had just opened the door.” She explained.
Past Perfect – had + P.P / V3
EX: She explained that she had just opened the door.
Simple future – will + V
EX: “I‘ll come later.” Katherine told me.
Present conditional – would + V
EX: Katherine told me that she would come later.
Future Continuous  will be + V-ing
EX: She said, “I‘ll be flying to France next Friday.”
Conditional continuous – would be + V-ing
EX: She said that she would be flying to France next Friday.

Chú ý: 

  1. Nếu lời nói của đối tượng là một sự thật hiển nhiên thì ta sẽ không lùi thì khi chuyển về câu tường thuật.

EX: “The sun rises in the East.” My teacher said. 

⇒ My teacher said that the sun rises in the East. (Mặt trời mọc ở đằng Đông là 1 sự thật hiển nhiên)

  1. Các động từ khiếm khuyết (modal verbs) không thay đổi: might, could, would, should, ought to

EX: She said to her mom, “I might go out tonight.” 

⇒ She said to her mom that she might go that night.

Sau đây, mời các bạn đến với phần kiến thức và bài tập về câu tường thuật dạng câu hỏi trong tiếng Anh nhé!

Câu tường thuật dạng câu hỏi trong tiếng Anh

bài tập câu tường thuật dạng câu hỏi
Bài tập câu tường thuật dạng câu hỏi

Câu tường thuật dạng câu hỏi Yes / No

Công thức chuyển đổi: S + ask (+ O) + if / whether + mệnh đề

E.g.: The child asked, “Are there any toys?” (Đứa trẻ hỏi, “Có món đồ chơi nào không ạ?”)

⇒ The child asked if/whether there were any toys. (Đứa trẻ hỏi liệu có món đồ chơi nào không.)

“Are you angry?’’ He asked his girlfriend. (“Em có tức giận không?” Anh ta hỏi bạn gái anh ta.)

⇒ He asked his girlfriend if/whether she was angry. (Anh ta hỏi bạn gái mình rằng liệu cô ấy có tức giận không.)

Câu tường thuật dạng câu hỏi Wh- 

Công thức chuyển đổi: S + ask (+ O) + Wh- + mệnh đề

E.g.: “Who are you talking to?” My mom asked. (“Con đang nói chuyện với ai vậy?” Mẹ tôi hỏi.)

⇒ My mom asked me who I was talking to. (Mẹ tôi hỏi tôi đang nói chuyện với ai.)

Lưu ý: Khi chuyển câu hỏi trực tiếp sang câu hỏi dạng tường thuật, các bạn chú ý rằng ta sẽ không còn dấu hỏi (?) ở cuối câu nữa.

>>> Xem thêm: Tổng hợp về câu hỏi Yes-No trong tiếng Anh

Bài tập câu tường thuật dạng câu hỏi tiếng Anh

bai-tap-cau-tuong-thuat-dang-cau-hoi-congthuc
Công thức câu tường thuật dạng câu hỏi

Bài 1: Transform these questions into reported speech

  1. What is your name? 

→ She asked him ________________________.

  1. Where do you live? 

→ Helen asked me ________________________.

  1. What do you do for a living? 

→ They asked her ________________________.

  1. What time do you wake up? 

→ He asked me ________________________.

  1. Do you have a shower every morning? 

→ She asked him ________________________.

  1. Where did you go last weekend? 

→ Mr Jones asked Michael ________________________.

  1. Why did you go there? 

→ She asked them ________________________.

  1. Did you enjoy going to the cinema? 

→ I asked David ________________________. 

  1. Where are we going next weekend? 

→ Ms Smith asked her boyfriend ________________________.

  1. Will you be at the party? 

→ Andy asked Ted ________________________.

  1. Can you take me with you? 

→ His daughter asked him ________________________. 

  1. What will the weather be like? 

→ My grandma asked me ________________________.

  1. How are we going to get there? 

→ Emma asked Julie ________________________.

  1. Shall we take anything to eat? 

→ Kathy asked her friend ________________________.

  1. What do you want me to bring?

→ She asked him ________________________. 

  1. Where are we going to spend the night? 

→ My friends asked me ________________________.

  1. Shall I take clean blankets? 

→ She asked her mom ________________________.

  1. Can I invite my friends on the trip? 

→ Mary asked her father ________________________.

  1. Are you sure? 

→ The teacher asked her students ________________________.

  1. What time shall we get back? 

→ Amy asked us ________________________.

Bài 2: Transform these questions into reported speech

  1. Do you want to stay?

→ My friend asks me if ______________________________.

  1. Have you eaten French fries?

→ My mother asked me whether ______________________________.

  1. Is your daughter running? 

→ I questioned her if ______________________________.

  1. Does your baby like chocolate? 

→ Sandra wants to know if Helen’s baby ______________________________.

  1. Does he like chocolate? 

→ She wanted to know if ______________________________.

  1. Are the students dreaming? 

→ Katherin asked whether ______________________________.

  1. Are you married? 

→ Amy asked Linda if ______________________________.

  1. Did Jessie drive a car?

→ They wondered whether ______________________________.

  1. Did Jim play football? 

→ She asks us if ______________________________.

  1. Are you from England? 

→ We ask her if ______________________________.

Đáp án

Bài 1:

  1. She asked him what his name was.
  2. Helen asked me where I lived.
  3. They asked her what she did for a living.
  4. He asked me what time I woke up.
  5. She asked him if/whether he had a shower every morning.
  6. Mr Jones asked Michael where he had gone the previous weekend/the weekend before.
  7. She asked them why they had gone there.
  8. I asked David if/whether he had enjoyed going to the cinema.
  9. Ms Smith asked her boyfriend where they were going the next weekend/the following weekend.
  10. Andy asked Ted if/whether he would be at the party.
  11. His daughter asked him if/whether he could take her with him.
  12. My grandma asked me what the weather would be like.
  13. Emma asked Julie how they were going to get there.
  14. She asked him if/whether they should take anything to eat.
  15. She asked him what he wanted her to bring.
  16. My friends asked me where we would spend the night.
  17. She asked her mom if/whether she should take clean blankets.
  18. Mary asked her father if/whether she could invite her friends on the trip.
  19. The teacher asked her students if/whether they were sure.
  20. Amy asked us what time we should get back.

Bài 2

  1. I want to stay
  2. I had eaten French fries
  3. she was running
  4. likes chocolate
  5. he liked chocolate
  6. the students were dreaming
  7. he was married
  8. Jessie had driven a car
  9. Jim played football
  10. she is from England

Hy vọng sau khi đọc và làm bài tập câu tường thuật dạng câu hỏi tiếng Anh ở bài viết trên, các bạn đã có thể hiểu hơn để có thể ứng dụng chủ điểm ngữ pháp này một cách thành thạo trong trường học và cả trong cuộc sống hằng ngày. Chúc các bạn học tốt và Twinkle Kids English hẹn các bạn ở những bài viết sau!