Phân biệt 2 dạng câu hỏi không có từ để hỏi và câu hỏi có từ để hỏi trong tiếng Anh

Rate this post

Với bài viết hôm nay, Twinkle Kids English sẽ cùng các bạn phân biệt câu hỏi không có từ để hỏi và câu hỏi có từ để hỏi – giúp bạn nắm vững kiến thức ngữ pháp về hai dạng câu hỏi căn bản nhất trong tiếng Anh này.

1. Lý thuyết về câu hỏi không có từ để hỏi và câu hỏi có từ để hỏi

Lý thuyết về câu hỏi không có từ để hỏi và câu hỏi có từ để hỏi
Lý thuyết về câu hỏi không có từ để hỏi và câu hỏi có từ để hỏi

Trước tiên, ta sẽ đi vào phần lý thuyết về câu hỏi không có từ để hỏi và câu hỏi có từ để hỏi trong tiếng Anh.

1.1. Câu hỏi không có từ để hỏi 

Trong tiếng Anh, câu hỏi không có từ để hỏi chính là Yes – No question hay còn được biết đến với tên “câu hỏi đóng”, nghĩa là ta chỉ có thể trả lời dạng câu hỏi này bằng “Yes” (có) hoặc “No” (không) và thêm vào một vài chi tiết thể hiện lý do, giải thích hoặc bổ sung cho câu trả lời của mình. 

Ví dụ:

Q: Do you usually work on Saturdays? (Bạn có hay làm việc vào thứ Bảy không?)
A: No, I don’t. I only work on Saturdays once a month. (Không. Tôi chỉ làm việc vào thứ Bảy một tháng một lần.)

Cấu trúc của câu hỏi không có từ để hỏi như sau:

Câu hỏi: Trợ động từ (be/ do/ does) + chủ ngữ (S) + động từ (V) + ….? Does she walk to school? (Cô ta đi bộ đi học phải không?)
Trả lời có: Yes, S + trợ động từ / to be. Yes, she does. (Phải, cô ta đi bộ đi học.)
Trả lời không: No, S + trợ động từ / to be + notNo, she doesn’t. She goes to school by bus. (Không, cô ta không đi bộ đi học. Cô ta đi xe buýt.)

Phía trên là lý thuyết về câu hỏi không có từ để hỏi, vậy thì câu hỏi có từ để hỏi sẽ như thế nào?

1.2. Câu hỏi có từ để hỏi 

Ngược lại với câu hỏi không có từ để hỏi, câu hỏi có từ để hỏi sẽ không yêu cầu bạn đưa ra câu trả lời có – không mà sẽ yêu cầu bạn cung cấp thông tin, tùy theo mục đích của từ để hỏi. Câu hỏi có từ để hỏi bắt đầu bằng các từ WH- nên sẽ còn được gọi là WH- question.

1.2.1. Một số từ để hỏi WH- thông dụng

Từ để hỏiÝ nghĩaVí dụ
WhoAiWho are you? (Bạn là ai?)
WhatCái gìWhat is she doing? (Cô ấy đang làm gì?)
What timeMấy giờWhat time do you go home? (Mấy giờ bạn về nhà?)
WhereỞ đâuWhere is the dog? (Con chó đang ở đâu?)
WhenKhi nàoWhen do you go to school? (Khi nào bạn đi học?)
WhyTại saoWhy is he late? (Tại sao anh ta đi trễ?)
Whose Của aiWhose bag is this? (Cái túi này của ai đây?)
WhomHỏi tân ngữ chỉ người hay đối tượng tác động của hành độngWhom does he want to see? (Anh ấy muốn gặp ai?)
WhichCái nàoWhich will you have, coffee or tea? (Bạn sẽ dùng cà phê hay trà?)
HowLàm thế nào, làm saoHow are you? (Bạn khỏe không?)How do I turn on this TV? (Làm sao mở TV này?)
How oldBao nhiêu tuổiHow old is you sister? (Em gái bạn bao nhiêu tuổi?)
How farBao xaHow far is it from your house to school? (Nhà bạn cách trường bao xa?)
How longBao lâuHow long does it take from your house to school? (Từ nhà bạn đến trường mất bao lâu?)
How manyBao nhiêu (dùng cho danh từ đếm được)How many apples are there? (Có bao nhiêu trái táo?)
How muchBao nhiêu (dùng cho danh từ không đếm được)How much cheese would you like? (Bạn muốn bao nhiêu phô mai?)How much is this dress? (Cái đầm nào bao nhiêu tiền?)
How oftenBao lâu một lầnHow often do they go to the cinema? (Bao lâu họ mới đi xem phim một lần?)

1.2.2. Nguyên tắc đặt câu hỏi có từ để hỏi

Khi đặt câu hỏi có từ để hỏi, bạn cần chú ý các nguyên tắc sau:

  • Nếu câu chưa có trợ động từ thì phải mượn trợ động từ:do/ does/ did
  • Nếu trợ động từ có sẵn (am/is/are/can /will/shall/would/could) trong câu thì ta đảo chúng ra trước chủ ngữ để chuyển thành câu hỏi, không mượn do/does/did nữa.
  • Từ để hỏi thường được viết ở đầu câu hỏi.
  • Từ để hỏi có thể làm chủ ngữ (subject) hay tân ngữ (object) và bổ ngữ.

1.2.3. Cấu trúc của câu hỏi có từ để hỏi

  • Có trợ động từ: WH- + auxiliary verb (be, do, have, will, …) + S + V

E.g.: What are you doing? (Bạn đang làm gì?)

When will she be back? (Khi nào cô ấy sẽ quay lại?)

How often do they go to the museum? (Họ có thường đi bảo tàng không?)

  • Không có trợ động từ: WH- + S + V

E.g.: Who talked to Anna yesterday? (Ai đã nói chuyện với Anna hôm qua?)

What happened? (Chuyện gì đã xảy ra?)

Whose bag is this? (Cái túi này của ai đây?)

Lưu ý: Khi what, who, which hoặc whose là chủ ngữ hay một phần của chủ ngữ, ta không dùng trợ động từ.

Mời các bạn tham khảo thêm video hướng dẫn cách nhấn âm khi đặt câu hỏi không có từ để hỏi và câu hỏi có từ để hỏi trong tiếng Anh.

Sau đây, mời các bạn đến với phần bài tập câu hỏi không có từ để hỏi và câu hỏi có từ để hỏi để hiểu thêm về 2 dạng câu hỏi này trong tiếng Anh nhé!

2. Bài tập câu hỏi không có từ để hỏi và câu hỏi có từ để hỏi

Ví dụ câu hỏi không có từ để hỏi và câu hỏi có từ để hỏi
Ví dụ câu hỏi không có từ để hỏi và câu hỏi có từ để hỏi

Bài 1: Match the questions with the correct answers

  1. Where is your house?  
  2. How are you?
  3. Do you walk to school? 
  4. When is the school party?  
  5. Why are you home today?  
  6. What’s your name?
  7. What is your favorite food?  
  8. Is your brother’s name An?

a. Because I’m sick. 

b. I like fried rice. 

c. I’m great,thank you. 

d. It’s on Hai Ba Trung Street. 

e. Yes, I do.

f. My name’s Minh.

g. It’s on July 15th 

h. No, his name is Vinh.

Bài 2: Complete the answers to these Yes – No questions

  1. Is Andy your friend? – Yes, _______ _______.
  2. Is she your mother? – No, _______ _______.
  3. Is this your book? – Yes, _______ _______.
  4. Are you Vietnamese? – Yes, _______ _______.
  5. Are they your parents? – Yes, _______ _______.
  6. Can he play tennis? – Yes, _______ _______.
  7. Can the children swim? – No, _______ _______.
  8. Do you like apples? – Yes, _______ _______.
  9. Does Hannah go to school? – Yes, _______ _______.
  10. Does he drink juice? – No, _______ _______.

Bài 3: Form WH- questions with the given words

  1. are / you / how / old / ?
  2. what / name / is / your / ?
  3. day / today / is / what / ?
  4. from / where / are / you / ?
  5. hobbies / your / what / are / ?
  6. what / time / it / is / ?
  7. father’s / your / is / birthday / when / ?
  8. is / best / friend / who / your / ?
  9. do / you / what / subjects / like / ?
  10. English / who / enjoys / ?

Đáp án

Bài 1

1d2c3e4g5a6f7b8h

Bài 2

  1. Yes, he does.
  2. No, she doesn’t.
  3. Yes, it is.
  4. Yes, I am.
  5. Yes, they are.
  6. Yes, he can.
  7. No, they can’t.
  8. Yes, I do.
  9. Yes, she does.
  10. No, he doesn’t.

Bài 3

  1. How old are you?
  2. What is your name?
  3. What day is today?
  4. Where are you from?
  5. What are your hobbies?
  6. What time is it?
  7. When is your father’s birthday?
  8. Who is your best friend?
  9. What subjects do you like?
  10. Who enjoys English?

Trên đây là phần tổng hợp kiến thức về phân biệt câu hỏi không có từ để hỏi và câu hỏi có từ để hỏi trong tiếng Anh, hy vọng qua bài viết này Twinkle Kids English đã giúp các bạn hiểu và nắm vững hơn phần kiến thức ngữ pháp quan trọng này để sử dụng chúng tốt hơn trong giao tiếp hằng ngày. Chúc các bạn học tốt và hẹn các bạn ở những bài viết sau!